.

Ninh Bình - Điểm đến lý tưởng cho Du khách và Nhà đầu tư

anh tin bai

Đền thờ Vua Đinh Tiên Hoàng

1. Vị trí thuận lợi

Ninh Bình là tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng, thuộc quy hoạch vùng Thủ đô, phía Bắc giáp Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội 90km, khoảng 75 phút di chuyển bằng ôtô; phía Đông Bắc giáp tỉnh Hưng Yên; phía Đông Nam giáp biển Đông; phía Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phía Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hóa; cách sân bay Nội Bài hơn 2,0 giờ và cách cảng Hải Phòng 3,0 giờ ôtô.

Tỉnh Ninh Bình có diện tích 3.943 km2, có tổng dân số 4.412.264 người; có 129 xã, phường; trung tâm chính trị đặt tại phường Hoa Lư. Với vị trí đầu mối giao thông nên Ninh Bình có lợi thế trong việc mở rộng hợp tác, giao lưu kinh tế với các địa phương khác trong cả nước, nhất là với thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

2. Kinh tế - xã hội phát triển nhanh

Năm 2025:

Quy mô kinh tế đến hết năm 2025 ước đạt 342.688 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người ước đạt 89,15 triệu đồng.

Tổng sản phẩm xã hội (GRDP theo giá SS 2010) năm 2025 ước đạt 187.263 tỷ đồng, tăng khoảng 10,6% so với năm 2024.

Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ; đến hết năm 2025, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 46,8%; dịch vụ chiếm 34,5%; nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 11,1%; thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 7,7%.

Thu ngân sách nhà nước đảm bảo theo hướng bền vững, đến hết năm 2025, tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 75.851 tỷ đồng, đạt 101% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, tăng 37% so với năm 2024

Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2025 ước đạt 26,9 tỷ USD, tăng 68,2%, vượt 18,2% so với kế hoạch; tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 24,46 tỷ USD, tăng 90,8% so với cùng kỳ; thặng dư thương mại ước đạt 2,44 tỷ USD

3. Cơ sở hạ tầng đồng bộ

Hạ tầng giao thông vận tải

Ninh Bình là “Cửa ngõ” phía nam Đồng bằng Bắc Bộ, thuộc hành lang kinh tế Bắc - Nam, ven biển Vịnh Bắc Bộ và Đông - Tây, điểm kết nối trung chuyển của 03 vùng kinh tế: Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung, trung du và miền núi phía Bắc (khu vực Tây Bắc).

Về Đường bộ: Có 2 tuyến cao tốc (Cao tốc Bắc - Nam, Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng); có 9 tuyến quốc lộ (QL.1, QL.10, QL.45, QL.12B, QL.21, QL.21B, QL.37B, QL.38, QL.38B) với tổng chiều dài 1.122km và 933km đường tỉnh.

Về Đường thuỷ: Có sông Hồng, sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Ninh Cơ, sông Châu Giang. Đang quản lý 13 tuyến đường thuỷ với tổng chiều dài 264,8km.

Về Đường sắt: Có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua với 3 nhà ga (Ninh Bình, Nam Định, Phủ Lý); phát triển vùng TOD ga đường sắt tốc độ cao.

Dự án quy hoạch cảng hàng không, cảng biển nước sâu:

Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp 4E ICAO (khai thác được B787, B777, A350...). Tổng diện tích quy hoạch khoảng 720 ha. Công suất thiết kế ban đầu khoảng 10 triệu hành khách/năm.

Cảng biển nước sâu tại Khu kinh tế Ninh Cơ: Đang đề nghị Chính phủ bổ sung vào Quy hoạch. Quy mô đề xuất: công suất đạt khoảng 120 triệu tấn hàng hóa mỗi năm (đến năm 2030); tiếp nhận tàu trọng tải 300.000 DWT (bến nhập quặng) và 150.000 DWT (bến LNG).

Hạ tầng điện, viễn thông, cấp thoát nước và xử lý nước thải

Điện/Nước: Hệ thống cấp điện, viễn thông, cấp, thoát nước được xây dựng đến chân hàng rào doanh nghiệp, đáp ứng đầy đủ, ổn định 24/24 giờ.

Xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải đồng bộ qua hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải tập trung tại các Khu công nghiệp.

Viễn thông: Phủ sóng 4G và đang triển khai rộng rãi mạng 5G, internet tốc độ cao. Các điểm du lịch trọng điểm có wifi công cộng miễn phí. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý và phục vụ khách tại một số khu du lịch.

Hạ tầng xã hội và các dịch vụ tiện ích khác

Giáo dục: Toàn tỉnh có 1.582 trường mầm non, phổ thông. Có 66 cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Y tế:

03 bệnh viện đa khoa (tổng quy mô 3.500 giường, dự kiến 2030 mở rộng lên 4.650 giường).

Các bệnh viện tuyến cuối của trung ương đã đi vào hoạt động: Bệnh viện Việt Đức cơ sở 2 (1000 giường), Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 (1000 giường).

Đang triển khai đầu tư Bệnh viện lão khoa cơ sở 2 (500 giường) và trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (nhà đầu tư Medical Corporation Yuzankai đến từ Nhật Bản).

Ngân hàng, bảo hiểm, tài chính: Có đầy đủ hệ thống ngân hàng lớn cấp quốc gia và các ngân hàng nước ngoài (Woori bank, Shinhan Bank - Hàn Quốc).

Lưu trú: Toàn tỉnh có 1.500 cơ sở lưu trú với gần 23.000 phòng, trong đó có nhiều khách sạn từ 3 đến 5 sao (Melia Vinpearl Phủ Lý, Mường Thanh Luxury Hà Nam, Emeralda Resort, The Reed Hotel, Ninh Bình Legend...).

Vui chơi giải trí và thể thao: Có sân golf đạt chuẩn quốc tế (Sân golf Hoàng Gia, Sân golf Tràng An, Sân Golf Quang Long, Golf Thiên Đường). Dự án Tổ hợp khu đô thị mới bắc Châu Giang (404 ha, 35.000 tỷ đồng) bao gồm công viên chủ đề, khu đô thị sinh thái.

Khu du lịch trọng điểm: Quần thể Danh thắng Tràng An (Di sản kép UNESCO), Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Chùa Bái Đính, Chùa Tam Chúc, Nhà thờ đá Phát Diệm,...

Nhà ở xã hội/Kí túc xá: Xung quanh khu vực Đồng Văn có 04 khu nhà ở công nhân đã và đang đầu tư xây dựng với quy mô ở khoảng 20.000 người.

Nguồn nhân lực

Dân số: Trên 4,4 triệu người, mật độ 1.119 người/km2.

Lực lượng lao động: Trên 2 triệu người, chiếm 55% dân số.

Chất lượng: Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2025 ước đạt 77%. Lực lượng khoa học - kỹ thuật dồi dào (trình độ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học chiếm gần 11% lực lượng lao động).

Khu Đại học Nam Cao: Dự án trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trải rộng trên 9,12 km2 (912 ha), tổng mức đầu tư hơn 19.000 tỷ đồng. Thu hút khoảng 25 trường, cơ sở đào tạo, khả năng đào tạo 50.000 đến 80.000 học sinh, sinh viên.

4. Khu kinh tế Ninh Cơ

Thành lập: Quyết định số 88/QĐ-TTg ngày 14/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Diện tích: 13.950 ha.

Vị trí: Xã Rạng Đông, xã Quỹ Nhất, xã Hải Thịnh, xã Hải Xuân tỉnh Ninh Bình.

Giai đoạn I (2024 - 2026): Hoàn thành quy hoạch xây dựng và đầu tư một số công trình quan trọng.

Giai đoạn II (2026 - 2030): Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng (đô thị, công nghiệp, dịch vụ).

Giai đoạn III (sau 2030): Hoàn thiện hệ thống kết cấu kinh tế, xã hội đồng bộ, hiện đại.

5. Các Khu công nghiệp

Quy hoạch: 53 KCN với tổng diện tích 12.144 ha.

Đã hoạt động: 20 KCN với diện tích 4.882 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt gần 50%.

Đang triển khai:

12 KCN đã thành lập (2.562 ha) đang GPMB, xây dựng hạ tầng.

03 KCN đã phê duyệt quy hoạch đang thu hút nhà đầu tư hạ tầng.

08 khu đang tổ chức lập quy hoạch xây dựng.

10 khu đang nghiên cứu để đề xuất lập quy hoạch.

Ưu tiên thu hút: Các dự án KCN chuyên biệt phát triển Internet vạn vật (IoT), KCN thông minh, KCN công nghệ số.

6. Khu công nghệ cao

Khu công nghệ cao Hà Nam: Khu công nghệ cao thứ 5 trên cả nước.

Thành lập: Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 26/12/2023.

Diện tích: 663,19 ha.

Vị trí: Xã Trần Thương, xã Nhân Hà và xã Nam Lý tỉnh Ninh Bình.

Trọng tâm thu hút: Các dự án thuộc lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ điện tử - bán dẫn, tự động hóa, công nghệ sinh học và y dược, công nghệ vật liệu mới.

7. Các Cụm công nghiệp

Quy hoạch: 117 CCN với tổng diện tích 5.583,1 ha.

Đang hoạt động: 43 CCN (1.258,14 ha)

Thu hút 1.138 dự án thứ cấp (80 dự án FDI, 1.058 dự án trong nước), tổng vốn 40.448 tỷ đồng.

Chưa hoạt động: 37 CCN (2.109,55 ha) đã thành lập.

Đang thu hút: 37 CCN (1.973 ha) theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.

8. Phát triển Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

8.1. Các điều kiện thuận lợi

Diện tích quy hoạch nông nghiệp đến 2030: 233.563,5 ha.

Khí hậu, thủy văn:

Số giờ chiếu sáng trung bình: 4.000 giờ.

Nhiệt độ trung bình: 23-24°C.

Lượng mưa trung bình năm: 1.600-1700mm.

Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm: 85%.

Nguồn nước mặt, nước ngầm dồi dào (sông Hồng, sông Đáy, sông Châu, sông Sắt và hồ đập).

Đất đai: Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn, đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa bãi bồi ven sông phù hợp với nhiều loại cây trồng.

8.2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

Trồng trọt:

Vụ xuân 2025: Tổng diện tích gieo trồng 183,14 nghìn ha (Lúa Xuân: 135,84 nghìn ha; Rau, màu: 47,28 nghìn ha).

Cây trồng chủ lực: Lúa (chất lượng cao, đặc sản); rau, củ (hữu cơ, VietGap); hoa, cây cảnh (hoa cúc, hoa ly, cây bonsai, cây thế).

Đẩy mạnh phát triển vùng sản xuất rau tập trung, áp dụng công nghệ cao, quy trình sản xuất tốt.

Chăn nuôi:

Tổng đàn: trâu, bò khoảng 121.000 con; lợn 1,2 triệu con; gia cầm 25,4 triệu con; dê 40.000 con.

Trang trại: Khoảng 2.024 trang trại chăn nuôi (33 quy mô lớn, 548 vừa, 1.443 nhỏ).

Thủy sản:

Diện tích nuôi trồng: 35.165 ha (nước mặn lợ 9.158 ha, nước ngọt 26.007 ha).

Đối tượng nuôi chủ lực: tôm sú, tôm thẻ chân trắng và ngao.

Ngao: 1.689 ha diện tích nuôi ngao đạt chứng nhận ASC (lớn nhất cả nước).

Trung tâm giống nhuyễn thể: Tập trung phát triển thành trung tâm sản xuất giống nhuyễn thể của cả nước (ngao, hàu), có 463 cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

8.3. Quy hoạch sản xuất phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Quy hoạch đến 2030: 4 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tổng diện tích 496,9 ha.

Đối tượng: rau, củ, quả, mầm, hoa, cây cảnh công nghệ cao, ứng dụng công nghệ nhà kính, nhà lưới, tưới tự động/bán tự động.

Nhà đầu tư đã triển khai: Tập đoàn Vin Group, Tổng công ty Giống cây trồng Trung ương, một số doanh nghiệp Nhật Bản (Tokushima Kowan, Japan Flower Corp.,...).

9. Phát triển du lịch và dịch vụ

9.1. Các điều kiện thuận lợi

Vị thế: Là một trung tâm du lịch lớn của vùng, có giá trị thương hiệu cao của quốc gia và quốc tế, gắn với Cố đô Hoa Lư và Di sản kép Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, Cúc Phương, Chùa Bái Đính, Chùa Tam Chúc,...

Giao thông: Vị trí đầu mối giao thông kết nối các tỉnh vùng Thủ đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng.

9.2. Quy hoạch phát triển du lịch và dịch vụ

Du lịch:

Khu du lịch trọng điểm: Quần thể Danh thắng Tràng An (Di sản UNESCO), Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Khu du lịch sinh thái Vân Long, Thung Nham, Nhà thờ đá Phát Diệm, Chùa Bái Đính, Chùa Tam Chúc, Núi Ngăm, Vườn Quốc gia Giao Thủy.

Di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu: Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư, Chùa Nhất Trụ, Phủ Dầy, Đền Trần,...

Di sản văn hóa phi vật thể: Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt (UNESCO), Lễ hội Tràng An, Lễ hội đền Thái Vi, hát chèo, hát xẩm, múa rối nước làng Rạch, làng nghề truyền thống (thêu ren Văn Lâm, cói Kim Sơn, gốm Bồ Bát,...).

Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe:

Phát triển hiện đại, chuyên sâu, kết nối đồng bộ giữa y tế trong tỉnh và tuyến trung ương (Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Việt Đức cơ sở 2).

Toàn tỉnh có 537 cơ sở y tế (27 bệnh viện đa khoa/chuyên khoa), quản lý 12.596 giường bệnh.

Đã có nhà đầu tư Nhật Bản (Medical Corporation Yuzankai) vận hành Trung tâm chăm sóc người cao tuổi (giai đoạn I là 2,1ha).

Dịch vụ giáo dục, dạy nghề:

Hệ thống cơ sở giáo dục ngoài công lập phát triển mạnh mẽ (37 cơ sở mầm non, phổ thông ngoài công lập và 373 trung tâm ngoài công lập).

Khu đô thị Đại học Nam Cao: Diện tích 912 ha, thu hút các trường đại học có thương hiệu (Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội, FPT UniSchool Hà Nam, Đại Học Thương mại,...) nhằm mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam.

Đô thị, nhà ở xã hội:

Mục tiêu: Trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2035.

Hình thành các khu đô thị vai trò là đô thị đối ngẫu với siêu đô thị Hà Nội, Hải Phòng:

Hoa Lư: trung tâm chính trị - hành chính, du lịch, công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí, kinh tế di sản, dịch vụ cao cấp.

Nam Định: trung tâm công nghiệp dệt, máy tính, giáo dục đại học, dịch vụ cao cấp.

Phủ Lý - Kim Bảng: đô thị sinh thái, du lịch, công nghiệp giải trí, dịch vụ y tế chuyên sâu.

Duy Tiên: đô thị công nghiệp, đô thị công nghệ.

Tam Điệp: đô thị công nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ mới nổi, công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp môi trường, vật liệu tiên tiến.

Gia Viễn - Gián Khẩu: đô thị công nghiệp cơ khí ô tô, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, du lịch nghỉ dưỡng.

Nhà ở xã hội: Toàn tỉnh có 30 dự án nhà ở xã hội với 21.501 căn (3 dự án hoàn thành, 7 dự án đang xây dựng, 5 dự án khởi công năm 2025, 15 dự án thuộc quỹ đất 20% đang hoàn thiện thủ tục).

10. Lĩnh vực ưu tiên mời gọi đầu tư

Tỉnh Ninh Bình ưu tiên thu hút các dự án đầu tư không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, có công nghệ tiên tiến, tỷ suất đầu tư lớn, đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Lĩnh vực sản xuất công nghiệp

Ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp, ô tô, xe máy.

Ngành điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin.

Ngành công nghiệp phụ trợ, vật liệu mới, công nghiệp công nghệ cao.

Ngành chế biến, bảo quản nông sản, thực phẩm, đồ uống, sữa.

Lĩnh vực sản xuất, chế biến nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Trồng và chế biến các sản phẩm rau, củ, quả sạch có giá trị gia tăng cao phục vụ cho siêu thị lớn và xuất khẩu.

Đầu tư xây dựng các khu chăn nuôi tập trung (lợn sạch, bò sữa, bò thịt, bò sinh sản, gia cầm) và chế biến sản phẩm từ thịt.

Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển ngành nông nghiệp (R & D).

Lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực

Đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, các cơ sở giáo dục đại học chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế.

Đầu tư xây dựng các bệnh viện cao cấp và cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc người già (dành cho người nước ngoài và trong nước) và các dịch vụ phụ trợ trong Khu y tế chất lượng cao.

Lĩnh vực du lịch, dịch vụ, đô thị

Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng đô thị xanh, thông minh, các dự án mang tính chiến lược như hệ thống giao thông kết nối giữa 03 đô thị Hoa Lư - Nam Định - Phủ Lý, xây dựng cảng hàng không quốc tế, đô thị TOD gắn với 3 nhà ga đường sắt tốc độ cao.

Phát triển hệ thống hạ tầng đô thị và các khu chức năng đô thị đa dạng, các khu đô thị mới, các dự án ở xã hội.

11. Cơ chế chính sách ưu đãi

11.1. Ưu đãi về tiền thuê đất

Thời gian thuê đất: Tối đa 50 năm.

Giá thuê đất thô: Áp dụng mức giá cạnh tranh nhất so với các tỉnh xung quanh Thủ đô Hà Nội.

Miễn, giảm tiền thuê đất: Áp dụng mức giá ưu đãi cao nhất theo quy định của Chính phủ.

11.2. Về ưu đãi thuê hạ tầng

Tại các KCN: Áp dụng giá thuê hạ tầng và thuê lại nhà xưởng cạnh tranh nhất so với các tỉnh xung quanh Thủ đô Hà Nội.

Tại các khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ bằng tiền (sau đầu tư) một phần các chi phí làm hạ tầng, đào tạo nhân lực, phát triển thị trường theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP.

11.3. Về ưu đãi thuế

Thuế TNDN, thuế XNK: Áp dụng chính sách miễn, giảm thuế TNDN; miễn thuế xuất, nhập khẩu cho hàng hóa theo đúng quy định của Chính phủ Việt Nam.

11.4. Về chính sách hỗ trợ đào tạo và tuyển dụng lao động

Tổ chức các phiên giao dịch việc làm (tại Trung tâm dịch vụ việc làm, lưu động, trực tuyến).

Triển khai tư vấn giới thiệu việc làm, định hướng nghề nghiệp và kết nối người lao động với doanh nghiệp.

Phối hợp với địa phương, đơn vị nắm bắt tình hình về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tuyển dụng, sử dụng lao động để kịp thời kết nối Cung-Cầu lao động.

11.5. Hỗ trợ khác

Đảm bảo hạ tầng đồng bộ, hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính nhanh gọn.

Hỗ trợ cung cấp và tuyển dụng lao động.

Cung cấp đầy đủ các dịch vụ thiết yếu tới chân hàng rào doanh nghiệp.

Bảo đảm ổn định tình hình an ninh trật tự. 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Địa chỉ: Số 3, Đường Lê Hồng Phong, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Điện thoại: +84-(0229) 3871059

Trang web: www.ninhbinh.gov.vn