14/09/2026
Ninh Bình ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh
Lượt xem: 47
Ngày 12/9/2026, UBND tỉnh Ninh Bình đã ký ban hành Quyết định
số 3358/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Theo nội dung Quyết định, mức đơn giá trồng rừng thay thế áp
dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được ấn định cụ thể là 240.081.000 đồng/ha
(Hai trăm bốn mươi triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng cho một héc-ta). Về
nguyên tắc áp dụng, đơn giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này sẽ đóng vai
trò là căn cứ để tính số tiền nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh
Bình đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân phải nộp tiền trồng rừng thay thế
theo quy định hiện hành.
Chi tiết cơ cấu đơn giá 240.081.000 đồng/ha được tổng hợp và
tính toán khoa học từ nhiều hạng mục chi phí xây dựng, bao gồm chi phí trực tiếp,
chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi
phí dự phòng. Trong đó, phần chi phí trực tiếp bao gồm vật tư và nhân công lao
động đóng vai trò nòng cốt. Cụ thể, phần vật tư quy định sử dụng giống cây trồng
là cây Bần chua (với tiêu chuẩn kích thước túi bầu 22x25cm, tuổi cây con trên
18 tháng, chiều cao cây trên 120 cm) với tổng số lượng lên tới 2.900 cây cho mỗi
héc-ta. Số lượng này đã bao gồm 2.000 cây trồng chính và lượng cây trồng dặm
phân bổ trong ba năm đầu, cụ thể là năm thứ nhất 400 cây, năm thứ hai 300 cây
và năm thứ ba 200 cây. Đơn giá mỗi cây giống Bần chua được tính toán ở mức
26.000 đồng. Bên cạnh đó, dự toán còn bao gồm chi phí cọc cắm đỡ cây bằng tre
hoặc luồng với số lượng 2.000 cọc, đơn giá 5.000 đồng/cọc và chi phí vật tư phụ
trợ khác chiếm 5%.
Về chi phí nhân công, định mức lao động được lên dự toán vô
cùng chi tiết cho các khâu công việc kéo dài từ năm thứ nhất đến năm thứ năm.
Khâu trồng rừng ban đầu trong năm thứ nhất bao gồm hàng loạt công việc như vận
chuyển và rải cây con, cuốc hố thủ công với kích thước quy chuẩn 40x40x40cm, lấp
hố, trồng dặm và cắm cọc buộc giữ cây. Tiếp đó, quá trình chăm sóc được thực hiện
liên tục trong 5 năm, mỗi năm gồm từ 2 đến 3 lần chăm sóc và luôn đi kèm với
công tác bảo vệ rừng. Đơn giá ngày công lao động được áp dụng chung cho các
khâu trồng, chăm sóc và bảo vệ là 372.202 đồng/công, trong khi chi phí nhân
công cho việc lập hồ sơ thiết kế, dự toán được tính ở mức 486.052 đồng/công.
Ngoài ra, cơ cấu giá tổng hợp còn tính đến các chi phí khác như chi phí chung
(6,1%), chi phí quản lý (3,263%), thuế giá trị gia tăng VAT (8%) và chi phí dự
phòng (5%).
Về tổ chức thực hiện, UBND tỉnh chỉ đạo rõ Sở Nông nghiệp và
Môi trường phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung đã tham mưu, trình
duyệt. Cơ quan này đồng thời được giao nhiệm vụ chủ trì tham mưu, đề xuất UBND
tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế khi cần thiết,
dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định.
Quyết định số 3358/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 12/9/2026.
Xem Quyết định số 3358/QĐ-UBND tại đây.
Tin, ảnh An Na