Ninh Bình ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh
Lượt xem: 47

Ngày 12/9/2026, UBND tỉnh Ninh Bình đã ký ban hành Quyết định số 3358/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

anh tin bai

Theo nội dung Quyết định, mức đơn giá trồng rừng thay thế áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được ấn định cụ thể là 240.081.000 đồng/ha (Hai trăm bốn mươi triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng cho một héc-ta). Về nguyên tắc áp dụng, đơn giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này sẽ đóng vai trò là căn cứ để tính số tiền nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân phải nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định hiện hành.

Chi tiết cơ cấu đơn giá 240.081.000 đồng/ha được tổng hợp và tính toán khoa học từ nhiều hạng mục chi phí xây dựng, bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Trong đó, phần chi phí trực tiếp bao gồm vật tư và nhân công lao động đóng vai trò nòng cốt. Cụ thể, phần vật tư quy định sử dụng giống cây trồng là cây Bần chua (với tiêu chuẩn kích thước túi bầu 22x25cm, tuổi cây con trên 18 tháng, chiều cao cây trên 120 cm) với tổng số lượng lên tới 2.900 cây cho mỗi héc-ta. Số lượng này đã bao gồm 2.000 cây trồng chính và lượng cây trồng dặm phân bổ trong ba năm đầu, cụ thể là năm thứ nhất 400 cây, năm thứ hai 300 cây và năm thứ ba 200 cây. Đơn giá mỗi cây giống Bần chua được tính toán ở mức 26.000 đồng. Bên cạnh đó, dự toán còn bao gồm chi phí cọc cắm đỡ cây bằng tre hoặc luồng với số lượng 2.000 cọc, đơn giá 5.000 đồng/cọc và chi phí vật tư phụ trợ khác chiếm 5%.

Về chi phí nhân công, định mức lao động được lên dự toán vô cùng chi tiết cho các khâu công việc kéo dài từ năm thứ nhất đến năm thứ năm. Khâu trồng rừng ban đầu trong năm thứ nhất bao gồm hàng loạt công việc như vận chuyển và rải cây con, cuốc hố thủ công với kích thước quy chuẩn 40x40x40cm, lấp hố, trồng dặm và cắm cọc buộc giữ cây. Tiếp đó, quá trình chăm sóc được thực hiện liên tục trong 5 năm, mỗi năm gồm từ 2 đến 3 lần chăm sóc và luôn đi kèm với công tác bảo vệ rừng. Đơn giá ngày công lao động được áp dụng chung cho các khâu trồng, chăm sóc và bảo vệ là 372.202 đồng/công, trong khi chi phí nhân công cho việc lập hồ sơ thiết kế, dự toán được tính ở mức 486.052 đồng/công. Ngoài ra, cơ cấu giá tổng hợp còn tính đến các chi phí khác như chi phí chung (6,1%), chi phí quản lý (3,263%), thuế giá trị gia tăng VAT (8%) và chi phí dự phòng (5%).

Về tổ chức thực hiện, UBND tỉnh chỉ đạo rõ Sở Nông nghiệp và Môi trường phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung đã tham mưu, trình duyệt. Cơ quan này đồng thời được giao nhiệm vụ chủ trì tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế khi cần thiết, dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

Quyết định số 3358/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/9/2026.  

Xem Quyết định số 3358/QĐ-UBND tại đây.

Tin, ảnh An Na
  • Từ khóa :
1 2 3 4 5  ...