GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VẬN TẢI , BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG

 

Khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển:

Khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động vận tải hàng hoá do các đơn vị vận tải thực hiện trong một thời gian nhất định. Hàng hoá vận chuyển được tính bằng “1000 tấn”, hàng hoá luân chuyển được tính bằng “1000 tấn.km”.

Khối lượng hàng hoá vận chuyển là số tấn hàng hoá thực tế (kể cả bao bì nếu có) ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc trên bao bì của hàng hoá; Đối với hàng rời thì căn cứ vào khối lượng riêng và thể tích hàng hoá thực tế xếp trên phương tiện để tính khối lượng hàng hoá vận chuyển; Đối với hàng hoá cồng kềnh vận chuyển bằng ô tô, trong điều kiện không thể cân đo trực tiếp được khối lượng thì qui ước tính bằng 50% tấn trọng tải phương tiện hoặc tính theo thoả thuận giữa chủ phương tiện và chủ hàng để tính khối lượng hàng hoá thực tế.

Khối lượng hàng hoá luân chuyển là tích số của khối lượng hàng hoá vận chuyển và cự ly vận chuyển thực tế.

Lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển

Lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của các đơn vị vận tải hành khách. Lượng hành khách vận chuyển được tính bằng “1000 lượt người”, lượng hành khách luân chuyển được tính bằng “1000 lượt người.km”

Lượng hành khách luân chuyển là tích số lượng hành khách vận chuyển và cự ly vận chuyển thực tế.

Giá trị sản xuất:

Ngành vận tải: Là toàn bộ doanh thu về vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý; bốc xếp dỡ hàng hoá; cho thuê phương tiện vận chuyển, xếp dỡ có người điều khiển, phương tiện bảo quản hàng hoá; quản lý sân bay, bến cảng, nhà ga và các doanh thu khác như hoa tiêu, không lưu, tín hiệu dẫn dắt tầu thuyền . . .

Ngành bưu chính viễn thông: Là toàn bộ doanh thu về bưu chính, điện chính; bảo quản an toàn hệ thống thiết bị kỹ thuật và đường dây thông tin liên lạc; cho thuê các phương tiện để hoạt động trong lĩnh vực thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông và doanh thu về các dịch vụ bưu điện khác.